09/07/2014

Khung viền và bóng đổ - Border and Shading

+ Việc đầu tiên là chọn khối văn bản tạo khung viền và bóng đổ - Border and Shading

Định dạng nhanh trong vùng Paragraph: 


+ Click chọn biểu tượng thùng sơn - Shading để chọn màu bóng đổ. 
+ Click sổ từ biểu tượng Bottom Border để chọn các định dạng viền.

Khung viền và bóng đổ - Border and Shading

Giải thích ý nghĩa một chút, tuy nhiên bằng trực quan, bạn cũng có thể hiểu ý nghĩa mà không cần hiểu tiếng anh.
- Bottom Border: tạo đường viền dưới.
- Top Border: tạo đường viền trên.
- Left Border: tạo viền bên trái
- Right Border: tạo viền bên phải.
- No Border: Bỏ đường viền
- All Border: Tạo viền tất cả.
- Outsite Border: Tạo viền bên ngoài
- Inside Border: Tạo viền bên trong.
- Inside Horizonal Border: Tạo viền ngang bên trong
- Inside Vertical Border: Tạo đường viền dọc bên trong.
- Diagonal Down Border: tạo đường viền chéo xuống.
- Diagonal Up Border: tạo đường chéo lên.
- Horizontal Line: tạo đường phân cách nằm ngang. 
- Show Gridline: Hiện thị các đường lưới.
- Border and Sharding: Mở hộp thoại đường viền và bóng đổ (để định dạng đầy đủ)

Định dạng đầy đủ Border and Shading


Để định dạng đầy đủ, trong vùng Paragraph từ thẻ HOME --> click vào biểu tượng Bottom Border chọn Border and Shading ở dưới cùng để mở họp thoại Border and Shading. 

Khung viền và bóng đổ - Border and Shading

1. Thẻ Border cho phép tạo khung viền


+ Setting: chọn kiểu đường viền - mặc định là None - không có viền
+ Style chọn nét đường viền
+ Color: chọn màu đường viền
+ Width: chọn độ dày đường viền.
+ Preview: khung hiển thị kết quả lựa chọn. Cái rất hay, bạn không cần hiểu nhiều chỉ cần click và nhìn thay đổi, hợp ý bạn là ok rồi.

* Apply to: cho phép ấn định phạm vi ảnh hưởng, áp dụng, tùy thuộc vào phạm vi áp dụng mà điịnh dạng viền sẽ khác nhau.
+ Text: áp dụng cho khối văn bản được chọn.
+ Paragraph: áp dụng cho cả đoạn.

* Options: mở hộp thoại Border and Shading option cho phép thiết lập lề cho các viền.

Khung viền và bóng đổ - Border and Shading

Mặc định: trên dưới cách 1 pt, trái phải cách 4 pt. Giải thích chút về khái niệm pt, pt là viết tắt của point và 1point = 1pt = 1/72 inch 
+ Top: lề trên
+ Bottom: Lề dưới
+ Left: lề trái.
+ Right: lề phải.

* Nút Horizontal Line: 
- Mở hộp thoại Horizontal Line cho phép chọn đường kẻ ngang khác mà windows hỗ trợ tạo đường viền.

Khung viền và bóng đổ - Border and Shading

Ngoài ra, bạn vẫn có thể import một đường viền bạn tự thiết kế hoặc download ở đâu đó.

2. Thẻ Shading tạo bóng đổ cho văn bản:

Khung viền và bóng đổ - Border and Shading

- Fill: tô màu nền cho đoạn văn bản
+ No fill: Không chọn màu nền.
+ More Colors: chọn màu tùy thích, bạn có thể nhập thông số RGB vào thẻ Custom nếu bạn hiểu về cái thông số này. Không thì tìm từ khóa "mã màu" là được.
- Pattern: Kiểu mẫu
Style: chọn kiểu mẫu màu cho đoạn văn bản.
- Apply to: ấn định phạm vi cho đoạn hay văn bản.
+ Paragraph: ấn định màu cho đoạn văn bản.
+ Text: Ấn định màu cho văn bản được chọn.

- Preview: Cho xem kết quả. Cái này rất hay, cho xem những thay đổi nếu chọn một nút nào đó.

3. Thẻ Page Border tạo khung viền cho cả trang giấy

Khung viền và bóng đổ - Border and Shading

- Dùng để tạo khung viền cho tất cả trang giấy trong văn bản.
+ Setting: chọn kiểu đường viền - mặc định là none, không đường viền.
+ Style: chọn nét đường viền.
+ Color: chọn màu đường viền.
+ Width: chọn độ dày đường viền.
+ Preview: khung hiển thị kết quả lựa chọn
+ Apply to: áp dụng cho toàn bộ văn bản.
-- Whole documment: toàn bộ văn bản.
-- This section: cho phân đoạn hiện hành
-- This section - First page only: chỉ cho trang đầu tiền
-- This section - All except first page: cho các trang sau trừ trang đầu tiên.

* Ô Art: dùng chọn kiểu đường viền nghệ thuật. Bấm vô chọn đường viền mình thích nhé. Nhiều lắm

Khung viền và bóng đổ - Border and Shading

P/s: cái Page Border nhìn cũng tương tự cái Borders.


EmoticonEmoticon